Đánh giá xe Nissan Navara 2016 từ các chuyên gia

Đánh giá xe Nissan Navara 2016 từ các chuyên gia

Giá: 625 triệu – 795 triệu 

TỔNG QUAN

Thang điểm nhóm đánh giá

  • Kiểu dáng
  • Vận hành
  • Tiện nghi
  • An toàn
  • Giá cả

             4.1
       điểm tổng quát

               Cộng đồng đánh giá

  • Mức độ hài lòng
  • Vận hành
  • Tiện nghi
  • An toàn
  • Tiêu hao nhiên liệu
  • Chi phí sử dụng

            4.7
      điểm tổng quát

GIỚI THIỆU CHUNG

Tính tiện dụng từ việc chở người và chở hàng cũng như những lợi ích tài chính từ chính sách thuế phí thấp đã giúp phân khúc xe bán tải tại thị trường Việt Nam phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Một mẫu xe bán tải hiện nay không chỉ đáp ứng khả năng vận hành linh hoạt để chở hàng, vượt địa hình mà còn phải tiện dụng để chạy phố, sử dụng hằng ngày. Sự phát triển của xu hướng đó đã phần nào gọt bỏ đi những nét thô cứng, sự đơn giản của những mẫu xe bán tải truyền thống, để khoác lên mình một diện mạo mới hiện đại, năng động hơn cùng một không gian nội thất với những tiện nghi không thua kém dòng xe cho gia đình.

Xu hướng phát triển đó người tiêu dùng đã nhìn thấy qua những mẫu xe bán tải phong cách SUV tại thị trường Việt Nam như Ford Ranger, Mitsubishi Triton, Chevrolet Colorado… Và với ;Nissan NP300 Navara 2015 – mẫu xe kế thừa di sản của Nissan với 80 năm kinh nghiệm tiên phong trong lĩnh vực xe bán tải trên toàn thế giới (1933-2015). Những thay đổi đáng kể trên phiên bản 2015 có giúp mẫu xe này trở lại với vị trí “vua bán tải” của mình.

Nissan NP300 Navara 2015 được giới thiệu đến người tiêu dùng Việt Nam vào đầu tháng 3/2015. Việt Nam là thị trường thứ 4 trên toàn cầu ra mắt mẫu xe này. NP300 Navara 2015 được giới thiệu với 3 phiên bản cùng tùy chọn 5 màu sơn ngoại thất: Vàng sa mạc, nâu đậm, trắng ngọc trai, bạc và xám. Xe được bảo hành 3 năm hoặc 100.000km, tùy điều kiện nào đến trước.

Giá bán 4 phiên bản Nissan Navara 2016

  • NP300 Navara E 4×2, 6MT – 625 triệu đồng
  • NP300 Navara EL 4×2, 7AT – 649 triệu đồng
  • NP300 Navara SL 4×4, 6MT – 725 triệu đồng
  • NP300 Navara VL 4×4, 7AT – 795  triệu đồng

Mẫu xe mà danhgiaxe dùng để đánh giá là phiên bản cao cấp Navara VL 4×4 7AT có giá bán 795 triệu đồng. Trong bài viết chúng tôi sẽ lồng ghép thông tin các phiên bản khác để người đọc có thể hình dung một cách tổng quan nhất…

NGOẠI THẤT

Tổng quan về ngoại hình

Thiết kế tổng thể của NP300 Navara 2015 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Xe vẫn giữ được cái dáng vẻ vuông vắn, nam tính nhưng trông hiện đại hơn với các chi tiết được thiết kế mới. Điều này giúp xe ghi điểm với những khách hàng truyền thống của mình và lôi kéo những khách hàng mới tìm đến một thiết kế chất cơ bắp vốn có của dòng xe bán tải.

Nissan NP300 Navara 2015 sở hữu chiều dài tổng thể 5.255 mm, chiều rộng tổng thể của xe đạt 1.850 mm. Kích thước chiều cao tổng thể của xe thay đổi ở 3 phiên bản với 1.840mm (VL), 1.810mm (SL) và 1.780 mm (E). Chiều dài cơ sở của xe đạt 3.150 mm.

Đầu xe

Nissan Navara 2015 vẫn giữ kiểu dáng vuông vắn, cứng cáp của những mẫu bán tải truyền thống nhưng đường nét thiết kế đã mềm mại và hiện đại hơn phù hợp với thị hiếu SUV thành thị của người tiêu dùng hiện nay. Với sự kết hợp giữa đèn pha, cụm lưới tản nhiệt được làm mới cùng những đường nét cơ bắp trên nắp capo và thiết kế đèn sương mù tạo nên sức cuốn hút cho Navara 2015.

Ở phiên bản cao cấp VL trang bị đèn trước LED Projector với chức năng tự động bật tắt cùng dải đèn LED chạy ban ngày tích hợp trên đèn. Phiên bản SL trang bị đèn trước Halogen với chức năng tự động bật tắt, phiên bản cơ bản E trang bị đèn Halogen. Đèn sương mù được trang bị cho cả 3 phiên bản.

  • Cụm đèn pha thiết kế dạng khối hiện đại. Phiên bản cao cấp VL trang bị đèn trước LED Projector với chức năng tự động bật tắt cùng dải đèn LED chạy ban ngày tích hợp trên đèn. Phiên bản SL trang bị đèn trước Halogen với chức năng tự động bật tắt, phiên bản cơ bản E trang bị đèn HalogenĐèn sương mù nằm trong hốc đèn crom ở tất cả các phiên bảnLưới tản nhiệt được làm mới vẫn giữ được nét cơ bắp của xe nhưng hiện đại và sang trọng hơn
  • Cản trước xe thiết kế chắc chắnNắp capo với những đường nét nổi bật tăng vẻ cơ bắp cho đầu xe NavaraSự kết hợp giữa đèn pha, đường nét cơ bắp trên nắp capo và thiết kế đèn sương mù tạo sức hút cho Navara

Thân xe

Những đường nét cơ bắp cùng các hốc bánh xe lớn tạo dáng vẻ hầm hố, khỏe khoắn của một mẫu xe bán tải nhưng vẫn giữ được nét cân đối của một chiếc xe chạy phố năng động. Khoảng hở giữa phần cabin và thùng chở hàng phía sau không quá lớn tạo được sự liền mạch trong thiết kế. Xe được trang bị gương chiếu hậu kích thước lớn điều chỉnh điện và các tay nắm cửa mạ crom, bậc lên xuống tiêu chuẩn ở cả 3 phiên bản. Riêng hai phiên bản VL và SL được trang bị gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ và điều chỉnh điện.

Với chiều dài tổng thể 5.255 mm, kích thước của Navara 2015 ngắn hơn hầu hết các đối thủ bán tải khác như Ford Ranger (5.351 mm), Chevrolet Colorado (5.347 mm) Isuzu D-Max (5.295 mm)… Kích thước nhỏ giúp Navara vận hành linh hoạt hơn khi đi trong đường phố. Tuy nhiên xe lại có chiều dài cơ sở cùng khoảng sáng gầm xe lớn hơn so với các đối thủ. (Link so sánh thông số các mẫu xe)

Hai phiên bản SL và VL sở hữu khoảng sáng gầm 230mm nhờ được trang bị Lazang hợp kim 18” đi cùng lốp xe 255/60R18. Phiên bản cơ bản E có khoảng sáng gầm 215mm với Lazang hợp kim 16”.

  • Thiết kế Nisan NP300 Navara mang đường nét của một mẫu SUV hiện đại chạy phố nhưng vẫn chắc chắn, vững chải cho những chuyến offroadGương chiếu hậu mạ crom được điều chỉnh điện ở cả 3 phiên bản, riêng hai phiên bản cao cấp SL và VL được tích hợp thêm đèn báo rẽ và điều chỉnh điệnHai phiên bản SL và VL được trang bị lazang hợp kim 18 inch đi cùng lốp xe có kích thước 255/60 R18. Riêng phiên bản cơ bản E trang bị lazang hợp kim 16''Bậc lên xuống là trang bị tiêu chuẩn cho cả 3 phiên bản

Đuôi xe

Đuôi xe Navara 2015 được làm mới với thiết kế nắp thùng sau bắt mắt hơn cùng cụm đèn hậu mở rộng. Xe được trang bị cánh lướt gió đuôi xe ở cả 3 phiên bản giúp xe năng động hơn, cụm báo rẽ và đèn phanh trên cao dạng LED hỗ trợ quan sát cho các xe phía sau. Cản sau được thiết kế lớn được chi tiết ốp crom sáng và nhựa cứng hỗ trợ tối đa cho việc chuyên chở và nâng dỡ hàng hóa.

  • Cụm đèn hậu thiết kế dạng trụ ôm lấy đuôi xe.Cụm đèn báo rẽ dạng LEDCánh lướt gió đuôi xe, cụm đèn phang trên cao dạng LEDChi tiết đường gân và tay nắm mở thùng xe mạ crom tạo điểm nhấnCản sau thiết kế chắc chắn được mạ crom sáng

NỘI THẤT

Tổng quan khoang xe

Thiết kế bắt mắt, hiện đại và tính tiện dụng cao có thể xem là nhận xét phù hợp với nội thất của Navara 2015, nếu nói đùa rằng thiết kế nội thất này được áp dụng trên mẫu sedan ;Sunny của hãng thì có lẽ, Sunny đã đạt được thành công và tạo dấu ấn không nhỏ trong phân khúc xe hạng B thời gian qua.

Ở Nissan Navara 2015, sự khác biệt trong thiết kế, chất liệu, trang bị nội thất và tiện nghi giữa 3 phiên bản vẫn khá lớn. Điều này phù hợp với sự chênh lệch mức giá bán cao (100 triệu giữa phiên bản) và cũng khá cạnh tranh so với các đối thủ trong phân khúc. Phiên bản Navara VL 2015 có thể so sánh với Ford Ranger Wildtrak 3.2L 4×4 AT giá bán 838 triệu đồng, Mazda BT-50 3.2L 4×4 AT giá bán 790 triệu đồng, ;Mitsubishi Triton 4×4 AT giá bán 775 triệu đồng.

Ghế ngồi

Hướng đến sự thoải mái cho người sử dụng, Nissan Navara 2015 trang bị ghế xe có thiết kế lớn với các phần tựa tay, hông lưng ghế ôm lấy người ngồi. Ở phiên bản cao cấp VL trang bị ghế xe bọc da với ghế lái chỉnh điện 8 hướng, phiên bản SL và E trang bị ghế xe bọc nỉ.

Điều đáng chú ý là mẫu xe được danhgiaXe sử dụng trong bài viết trang bị ghế da màu sáng, điều này sẽ không phù hợp lắm với một mẫu xe bán tải khi mà tình trạng “thích nghịch bẩn” của chủ xe sẽ không hiếm lúc đi offroad hay di chuyển những đoạn đường bùn lầy. Chất liệu da màu sáng cũng rất nhanh ố màu làm giảm sự sang trọng của cabin xe.

Hàng ghế sau trên Navara 2015 tạo ấn tượng với khoảng không gian trần xe và khoảng duỗi chân thoải mái. Tuy nhiên, ghế xe thiết kế lưng ghế khá đứng sẽ khiến người ngồi mệt mỏi khi phải di chuyển những đoạn đường xa. Bù lại, xe được trang bị hốc gió lạnh riêng biệt cho hàng ghế sau cùng việc bố trí các hộc để ly mang đến sự thoải mái và tiện dụng cho người sử dụng.

  • Phiên bản cao cấp VL trang bị ghế xe bọc da với ghế lái điều chỉnh điện 8 hướng. Phiên bản Sl và E trang bị ghế xe bọc nỉTựa đầu hàng ghế phía trướcGhế lái chỉnh điện ở phiên bản cao cấp VL, hai phiên bản còn lại điều chỉnh tay 6 hướngGhế phụ điều chỉnh tay 4 hướngGác tay trung tâm hàng ghế trướcChe nắng tích hợp gương soi có đèn chiếu sáng trên phiên bản VLHàng ghế xe với khoảng không gian trần xe và khoảng duỗi chân thoải mái, ghế xe thiết kế mỏng cùng lưng ghế khá đứngTựa đầu 2 vị trí hàng ghế phía sauHốc để ly hàng ghế sau đặt dưới vị trí sàn xeTay vịn tại các vị trí ghế hành khách

Bảng tablo

Bảng tablo có thiết kế bắt mắt với những đường nét chắc chắn cùng các chi tiết mạ bạc tạo điểm nhấn. Các cụm phím điều khiển trên bảng tablo được bố trí thuận tiện cho việc sử dụng của người tiêu dùng. Ở phiên bản cao cấp VL và hai phiên bản SL và E có nhiều điểm khác nhau trong thiết kế bảng điều khiển trung tâm, màn hình hiển thị đa thông tin, vô-lăng… bởi sự khác biệt trong các trang bị tiện nghi.

  • Bảng điều khiển trung tâm phiên bản cao cấp VL, ở hai phiên bản thấp hơn không được trang bị màn hình màu 5 inchNavara 2015 trang bị vô-lăng 3 chấu bọc da tích hợp các phím bấm điều khiển hệ thống âm thanh, giải trí và điều khiển hàng trình trên phiên bản VL, hai phiên bản thấp hơn trang bị vô-lăng 3 chấu "trọc"Cụm hộp số và điểu chỉnh các chế độ gài cầuCác nút bấm điều khiển trên vô-lăngNút reset trip trên bảng tablo vị trí tài xếHộc nhỏ cùng ở cắm sạc trên bảng tablo

Vô-lăng

Navara 2015 trang bị vô-lăng 3 chấu ở cả 3 phiên bản, riêng phiên bản cao cấp VL được trang bị vô-lăng bọc da tích hợp các phím bấm điều khiển hệ thống âm thanh, điện thoại rảnh tay và hệ thống điều khiển hành trình.

  • Cần gạt xinhan và điều khiển đèn xeCần gạt mưa, rửa kínhCác phím bấm điều khiển âm lượng, hệ thống giải tríCác phím bấm điều khiển hệ thống điều khiển hành trình và điện thoại rảnh tay

Bảng đồng hồ lái

Bảng đồng hồ lái cũng có sự khác biệt giữa 3 phiên bản. Ở phiên bản cao cấp VL trang bị màn hình hiển thị đa chức năng dạng màu 3D hiển thị đầy đủ các thông tin hoạt động của xe, giúp tài xế nắm bắt nhanh các thông tin, hai phiên bản còn lại chỉ được trang bị màn hình hiển thị đen trắng hiển thị các thông tin vận hành cơ bản.

  • Đồng hồ vòng tua máy và đồng hồ nhiệt độ nước làm mátPhiên bản cao cấp VL trang bị màn hình hiển thị đa chức năng dạng màu 3D hiển thị đầy đủ các thông tin hoạt động của xe, giúp tài xế nắm bắt nhanh các thông tin, hai phiên bản còn lại trang bị màn hình hiển thị đen trắngĐồng hồ tốc độ xe và đồng hồ nhiên liệu

Cửa xe

Cửa xe Navara có thiết kế bắt mắt với các chất liệu và đường nét liền mạch cabin xe. Các lẫy mở cửa bên trong cabin được mạ crom sáng giúp tăng tính sang trọng. Cả 4 cửa xe đều được trang bị các hộc chứa đồ mang đến tính tiện dụng cho người sử dụng,

  • Cửa xe Navara có thiết kế bắt mắt với các chất liệu và đường nét liền mạch cabin xeCụm phím điều khiển trên cửa xe vị trí người láiHộc đồ lớn trên hai cửa xe phía trướcHệ thống loa trên hai cửa xe phía trướcBậc cửa lên xuống hàng ghế trước
  • Cửa xe phía sauHộc để đồ trên hai cửa xe phía sau

THIẾT BỊ TIỆN NGHI

Hệ thống nghe nhìn

Nissan Navara trang bị hệ thống giải trí và điều hòa được đánh giá cao trong phân khúc, đây là điểm cộng lớn cho chất lượng trang bị tiện nghi của mẫu xe này hướng đến khách hàng sử dụng gia đình. Chất lượng âm thanh tốt với hệ thống âm thanh 6 loa ở tất cả các phiên bản. Phiên bản cao cấp VL được trang bị màn hình màu 5 inch, MP3, các cổng kết nối AUX, USB giúp kết nối thiết bị đa phương tiện bên ngoài, kết nối Bluetooth cho phép điện thoải rảnh tay cùng các nút bấm điều khiển tích hợp trên vô-lăng. Hai phiên bản còn lại trang bị hệ thống giải trí với màn hình đen trắng; 2 DIN, MP3, các cổng kết nối USB, AUX.

  • Phiên bản cao cấp VL trang bị hệ thống giải trí với àn hình màu 5 inch; 6 loa; MP3, AUX, USB, Bluetooth, điện thoại rảnh tay. Hia phiên bản còn lại trang bị hệ thống giải trí với màn hình đen trắng; 2 DIN; 6 loa; MP3, AUX, USBCác cổng kết nối USB, AUX giúp kết nối các thiết bị đa phương tiện bên ngoàiHệ thống âm thanh 6 loa với chất lượng âm thanh được đánh giá caoCác phím bấm điều khiển hệ thống âm thanh giải trí tích hợp trên vô-lăngPhím bấm điện thoại rảnh tay trên vô-lăng

Hệ thống điều hòa

Hệ thống điều hòa trên Nissan Navara làm lạnh rất nhanh và mạnh giúp giải tỏa nhanh cơn nóng thời tiết mùa hè. Phiên bản VL trang bị hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập với chức năng lọc bụi bẩn. Hai phiên bản còn lại trang bị hệ thống điều hòa chỉnh tay. Bên cạnh đó hốc gió lạnh điều hòa cho hàng ghế sau được trang bị trên cả 3 phiên bản cũng là là tiện ích đáng chú ý trên Navara 2015

  • Phiên bản Vl trang bị hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập với chức năng lọc bụi bẩn. Hai phiên bản còn lại trang bị hệ thống điều hòa chỉnh tay. Hệ thống điều hòa trên Navara làm lạnh nhanh mang lại sự thoải mái cho người dùng khi thời tiết nắng nóngHốc gió lạnh cho hàng ghế sau là tiện ích đáng chú ý trên Navara 2015

Đèn nội thất

Xe được trang bị hệ thống đèn trần xe cho cả hàng ghế trước và sau giúp chiếu sáng tốt hơn khi trời tối

  • Hệ thống đèn trần xe hàng ghế trướcHệ thống đèn trần xe hàng ghế sau

Không gian chứa đồ & thùng xe

Bên trong cabin xe, các khoang chứa đồ nhỏ được bố trí đầy đủ không thua kém một mẫu xe dành cho gia đình mang đến sự thuận tiện cho người sử dụng.

Thùng chở hàng trên Nissan Navara 2015 có kích thước dài x rộng x cao tương ứng 1.503 x 1.560 x 474 (mm). So với các đối thủ thì thùng chở hàng này có kích thước nhỏ hơn đôi chút nhưng sự chênh lệch là không lớn.

Kích thước thùng xe tương ứng của các đối thủ cạnh tranh

  • Ford Ranger 1.613 x 1.850 x 511 (mm)
  • Mitsubishi Triton 1.520 x 1.470 x 475 (mm)
  • Mazda BT-50 1.549 x 1.560 x 513 (mm)
  • Chevrolet Colorado 1484 x 1534 x 466 (mm)
  • Hộc đồ bên dưới bảng tablo vị trí ghế phụHốc để ly gập vào trong vị trí ghế phụHộc để ly và hộc để đề dưới gác tay hàng ghế trướcHộc nhỏ để điện thoại và tiền lẻ trước cần sốHộc đựng rác nhỏ vị trí ghế phụ phía trướcHộc để đồ trên cả 4 cửa xeThùng xe có kích thước dài x rộng x cao tương ứng 1.503 x 1.560 x 474 (mm)Túi đựng đồ lưng ghế và ngăn để ly cho hàng ghế sau

VẬN HÀNH, CẢM GIÁC LÁI & AN TOÀN

Tổng quan về động cơ, hộp số & công suất máy

Nissan NP300 Navara 2015 trang bị động cơ Diesel 2.5 lít 4 xy-lanh thẳng hàng DOHC cải tiến trên cả 3 phiên bản. Ở phiên bản Navara E trang bị động cơ 2.5L đi cùng hộp số sàn 6 cấp và hệ dẫn động 2WD có công suất tối đa 161 mã lực tại vòng tua tại vòng tua 3.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 403 Nm tại vòng tua 2.000 vòng/phút.

Động cơ 2.5L trên hai phiên bản VL và SL với turbo tăng áp với van điều khiển điện tử sản sinh công suất lên đến 188 mã lực tại vòng tua 3.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 450Nm tại vòng tua 2.000 vòng/phút. Phiên bản SL đi cùng hộp số sàn 6 cấp và hệ dẫn động 4WD. Phiên bản VL đi cùng hộp số tự động 7 cấp và hệ dẫn động 4WD

  • Nút bấm khởi động start/stop Engine chỉ được trang bị trên phiên bản cao cấp VLHộp số tự động 7 cấp với chế độ chuyển số tay trên phiên bản cao cấp VL, hai phiên bản còn lại trang bị hộp số sàn 6 cấpHai phiên bản VL và SL trang bị hệ dẫn động 2 cầu bán thời gian với nút chuyển cầu điện tử (Shift-on-the-fly), phiên bản E trang bị hệ dẫn động 1 cầuThắng tay bọc da, cả 3 phiên bản trang bị phanh đĩa phía trước và phanh tang trống phía sauNút bấm điều khiển hệ thống hành trình tích hợp trên vô-lăng phiên bản VL

Cảm giác lái

Sau tay lái của phiên bản cao cấp Navara VL, cảm giác lái vẫn khá nhàn nhã nhờ vô-lăng xe khá nhẹ khi chạy trên phố đông. Dù sở hữu kích thước lớn nhưng việc di chuyển mẫu xe này trên đường phố đông đúc không phải là nhiệm vụ “hao sức” bởi tầm nhìn tốt cùng gương chiếu hậu lớn giúp người lái phản ứng nhanh hơn trong các tình huống. Ở một mẫu xe bán tải, không thể đòi hỏi một không gian cách âm hoàn hảo, đặt biệt là khi xe lại được trang bị đông cơ dầu. Khả năng cách âm của Navara chỉ ở mức chấp nhận được và người ngồi bên trong xe có thể nghe rõ nhưng tiếng “gào” của động cơ mỗi khi tăng tốc. Hộp số tự động 7 cấp trên Navara 2015 vận hành trơn tru khi xe di chuyển bình thường hay vượt xe ở tốc độ cao nhưng khi ở tốc độ thấp, xe vẫn khá gằn. Việc sử dụng hệ thống treo sau dạng lá nhíp cũng khiến cho xe khá gằn xóc khi đi trên các địa hình xấu với tình trạng không chở hàng hóa ở thùng phía sau

Để hỗ trợ khả năng offroad và đi trên những địa hình xấu, bên cạnh chế độ gài cầu điện cho phép người lái thay đổi chế độ gài cầu ở tốc độ cao, các tính năng hỗ trợ kiểm soát đổ đèo HDC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAS trên phiên bản VL giúp cho việc đi địa hình đồi dốc được dễ dàng hơn. Hệ thống khởi hành ngang dốc (HSA) sẽ hỗ trợ việc hãm chân phanh trong thời gian 3s giúp xe đứng yên khi ở trên các con dốc cao, đủ thời gian đến người lái chuyển đổi sang chân ga để tiếp tục leo dốc. Còn khi di chuyển trên những con đường đèo dốc có độ dốc lớn và dài, để tránh tình trạng người lái rà phanh liên tục dẫn đến mất phanh, hệ thống kiểm soát đổ đèo HDC sẽ tự động điều phối chân phanh và hộp số để đảm bảo xe luôn giữ tốc độ xuống dốc khoảng 25 Km/h, giúp cho việc đổ đèo được an toàn hơn.

Tiêu hao nhiên liệu

Theo công bố của nhà sản xuất, mức tiêu hao nhiệu liệu của thế hệ động cơ mới tiết kiệm 11% so với thế hệ trước đây. Sau quãng đường 300 Km chạy thử với nhiều loại địa hình cùng các chế độ gài cầu khác nhau, mức tiêu hao nhiên liệu mà NP300 Navara đạt được ở mức 9L/100Km. Con số tiêu hao nhiên liệu này phụ thưộc nhiều vào loại địa hình cũng như cách thức lái xe của người sử dụng. Tuy nhiên với những người sử dụng bình thường thì mức tiêu hao nhiêu liệu với Navara sẽ ấn tượng hơn rất nhiều.

Trang thiết bị an toàn

Các trang bị an toàn trên Nissan NP300 Navara 2015 bao gồm: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, hệ thống phanh chủ động hạn chế trượt bánh ABLS, khóa trẻ em tại cửa sau, 2 túi khí.

Riêng phiên bản cao cấp VL được trang bị thêm: Hệ thống kiểm soát cân bằng động VDC, hệ thống hạn chế trơn trượt cho vi sai LSD, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA, hỗ trợ đổ đèo HDC. Xe còn được trang bị hệ thống camera lùi hỗ trợ đậu xe và hệ thống kiểm soát hành trình giúp lái xe đường trường thoải mái hơn.

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT

Đối tượng phù hợp

Nissan NP300 Navara 2015 hoàn toàn ghi điểm với người tiêu dùng nhờ kiểu dáng nam tính hiện đại cùng hàng loạt những trang bị tiện nghi không thua kém dòng xe gia đình. Những thay đổi đáng kể đó sẽ là lợi thế không nhỏ giúp mẫu xe này tìm lại vị thế “vua bán tải” trước đây của mình, đáp ứng một mẫu xe mạnh mẽ cho công việc nhưng vẫn tiện dụng cho việc sử dụng hàng ngày, tạo dấu ấn phong cách cho chủ nhân của mình.

Chấm điểm & Đề nghị

Nissan NP300 Navara 2015 được phân phối với 4 phiên bản có giá bán từ 645 triệu đồng. Với Phiên bản E trang bị hộp số sàn cùng hệ dẫn động 2WD sẽ phù hợp hơn cho xe kinh doanh chở hàng đường trường trên địa hình bằng phẳng. Phiên bản SL với hệ dẫn động 4 bánh cùng động cơ mạnh mẽ sẽ là lựa chọn để sử dụng trên những địa hình đòi hỏi khả năng offroad, đi công trình. Và với phiên bản cao cấp VL được trang bị hộp số tự động cùng nhiều tiện nghi cao cấp, đây sẽ là sự lựa chọn đáng lưu ý thay thế cho một mẫu xe gầm cao chạy phố. Một mẫu xe vừa phù hợp đi lại hàng ngày trong công việc, sử dụng cho gia đình, vừa là người bạn đường khám phá những cung đường mới, “đổi gió” ngày cuối tuần để tìm đến với thiên nhiên. Phiên bản VL cũng là sự đáp ứng cho xu hướng lựa chọn một mẫu xe “Full-Option” đầy đủ các tiêu chí sức mạnh, khả năng vận hành cùng trang bị tiện nghi an toàn cao của người tiêu dùng hiện nay.

Sau khi tham khảo ý kiến toàn bộ nhóm đánh giá, chúng tôi quyết định đánh giá thang điểm của Nissan NP3000 Navara 2015 là 4.1/10.

Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những đánh giá khách quan nhất có thể. Tuy nhiên, dù sao đi nữa đây cũng chỉ là đánh giá mang tính chủ quan của team danhgiaXe. Tiếng nói của người tiêu dùng mới là đánh giá chính xác nhất, nếu bạn đã và đang sử dụng xe Nissan NP3000 Navara 2015, hãy chia sẻ nhận định của mình với mọi người.

Các thông số kỹ thuật

Nissan NP300 Navara E 2015
625 triệu
Nissan NP300 Navara EL 2015
649 triệu
Nissan NP300 Navara SL 2015
725 triệu
Nissan NP300 Navara VL 2015
795 triệu
Xuất xứ Nhập khẩu Nhập khẩu Nhập khẩu Nhập khẩu
Dáng xe Bán tải Bán tải Bán tải Bán tải
Số chỗ ngồi 5 5 5 5
Số cửa 4 4 4 4
Kiểu động cơ Dầu tăng áp I4 Dầu tăng áp I4 Dầu tăng áp I4 Dầu tăng áp I4
Dung tích động cơ 2.5L 2.5L 2.5L 2.5L
Công suất cực đại 161 mã lực, tại 3.600 vòng/phút 161 mã lực, tại 3.600 vòng/phút 188 mã lực, tại 3.600 vòng/phút 188 mã lực, tại 3.600 vòng/phút
Moment xoắn cực đại 403Nm, tại 2.000 vòng/phút 403Nm, tại 2.000 vòng/phút 450Nm, tại 2.000 vòng/phút 450Nm, tại 2.000 vòng/phút
Hộp số Số sàn 6 cấp Tự động 7 cấp Số sàn 6 cấp Tự động 7 cấp
Kiểu dẫn động Cầu trước Cầu sau Dẫn động 4 bánh Dẫn động 4 bánh gài cầu điện tử
Tốc độ cực đại
Thời gian tăng tốc 0-100km/h
Mức tiêu hao nhiên liệu l/100km l/100km l/100km l/100km
Thể tích thùng nhiên liệu 80L 80L 80L 80L
Kích thước tổng thể (mm) 5.255×1.850 x1.780 5.255×1.850 x1.795 5.255×1.850 x1.810 5.255×1.850 x1.840
Chiều dài cơ sở (mm) 3.150 3.150 3.150 3.150
Khoảng sáng gầm xe (mm) 215 225 230 230
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 6,50 6,50 6,50
Trọng lượng không tải (kg) 1.798 1.922 1.970
Hệ thống treo trước tay đòn kép với thanh cân bằng, giảm chấn thủy lực Độc lập với thanh cân bằng, giảm chấn thủy lực tay đòn kép với thanh cân bằng, giảm chấn thủy lực Tay đòn kép với thanh cân bằng, giảm chấn thủy lực
Hệ thống treo sau nhíp với bộ giảm chấn Lò xo lá (Nhíp) với khả năng chịu tải nặng kết hợp với giảm chấn nhíp với bộ giảm chấn Nhíp lá với bộ giảm chấn
Hệ thống phanh trước Đĩa Đĩa Đĩa Đĩa
Hệ thống phanh sau Tang trống Đĩa Tang trống Tang trống
Thông số lốp 205/60R16 255/70R16 255/60R18 255/60R18
Mâm xe Hợp kim 16″ Sắt 16″ Hợp kim 18″ Hợp kim 18″
Đời xe 2015 2015 2015 2015
Chất liệu ghế Nỉ Nỉ Nỉ Da
Chỉnh điện ghế Chỉnh tay Chỉnh tay Chỉnh tay Ghế lái chỉnh điện
Màn hình DVD Không Không
Bluetooth Không Không Không
Loa 6 loa 06 loa 6 loa 6 loa
Điều hòa chỉnh tay vùng có hốc gió hàng ghế sau Chỉnh cơ vùng chỉnh tay vùng có hốc gió hàng ghế sau Tự động 2 vùng có hốc gió hàng ghế sau
Nút điều khiển trên tay lái Điều khiển hệ thống giải trí, Điều khiển hệ thống giải trí, Điều khiển hệ thống giải trí, Điện thoại rảnh tay, Lẫy số, Điều khiển hành trình
Cửa sổ trời Không Không Không Không
Gương chiếu hậu chỉnh điện Chỉnh điện Chỉnh điện Chỉnh, gập điện Chỉnh, gập điện
Star stop engine Không Không Không
Số lượng túi khí 2 túi khí 02 túi khí 2 túi khí 2 túi khí
Phanh ABS
Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
Hệ thống phân bổ lực phanh EBD
Hệ thống cân bằng điện tử ESP Không Không Không
Hệ thống ổn định thân xe VSM Không Không Không
Cảm biến lùi Không Không Không Không
Camera lùi Không Không Không